Vì sao 20.000 sinh viên chọn đại học FPT?

5★

Chất lượng đào tạo

100%

Sinh viên được doanh nghiệp săn đón

19%

Sinh viên có việc làm tại nước ngoài

8,3triệu VNĐ / tháng

Là mức lương khởi điểm trung bình

“Học ngành ngôn ngữ Nhật ở trường Đại học FPT, bạn không chỉ thành thục 4 kỹ năng nghe – nói - đọc - viết, mà còn được đào tạo tiếng Nhật ứng dụng trong các lĩnh vực IT, kinh tế, quản lý dự án, du lịch... Bạn có thể sử dụng tiếng Nhật ở mọi lúc mọi nơi như một người Nhật và sẵn sàng ứng tuyển vào các công ty Nhật tại Việt Nam cũng như ở Nhật Bản.”

Lê Phan Bảo Đăng

Sinh viên năm 3 ngành Ngôn ngữ Nhật – Chứng chỉ Nhật ngữ N1

“Niềm đam mê dành cho tiếng Nhật của em bắt nguồn từ sự yêu thích những giá trị văn hóa của đất nước Nhật Bản và sở thích xem phim hoạt hình, truyện tranh, thư pháp Nhật. Em muốn học tiếng Nhật để hiểu chính xác những nội dung đó và có khả năng tự dịch – hiểu những cuốn tiểu thuyết Nhật Bản yêu thích.”

Nguyễn Phương Thảo

Sinh viên năm 2 ngành Ngôn Ngữ Nhật

Bạn có phù hợp với ngành Ngôn ngữ Nhật?

Vì sao nên chọn ngành Ngôn ngữ Nhật tại Đại học FPT?

Môi trường học tập bằng ngoại ngữ 100%

“Học với giáo viên bản ngữ nghĩa là sinh viên sẽ được học trong môi trường 100% ngoại ngữ. Điều này có thể gây khó khăn cho sinh viên trong giai đoạn đầu. Nhưng nó khiến cho người học phải rèn luyện cách tư duy, đoán nghĩa khi gặp từ mới, qua đó, bộ não nhanh chóng làm quen với ngoại ngữ bằng tiếng Việt theo kiểu truyền thống”.

teacher

Cô Ikeda Hanae

Giảng viên ngành Tiếng Nhật Thuương mại trường Đại học FPT

Phương pháp đào tạo khác biệt

“Đại học FPT là một môi trường thoải mái với những giảng viên chuyên môn tốt, có lối dạy khác biệt để lớp học luôn hào hứng và sinh viên tiếp thu kiến thức một cách chủ động”.

teacher

Thầy Kazama Kohji

Giảng viên tiếng Nhật Đại học FPT

Được trải nghiệm 01 học kỳ tại Nhật Bản

“Với ngành Ngôn ngữ Nhật của Đại học FPT, mình có một học kỳ làm sinh viên tại đất nước mặt trời mọc. Cơ hội may mắn này đã giúp mình được thực sự trải nghiệm trong môi trường hoàn toàn tiếng Nhật, nhờ đó vốn tiếng Nhật đã được rèn luyện đáng kể. Trong hành trình du học, mình cũng có cơ hội khám phá văn hóa nước bạn và học được thêm nhiều bài học quý báu.”

teacher

Nguyễn Đăng Việt

Sinh viên ngành Ngôn ngữ Nhật tham gia “Học kỳ nước ngoài” tại Đại học Risso (Nhật Bản)

Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh của Đại học FPT có ưu điểm rõ rệt

“Trước đây, em ngại giao tiếp nhưng học Ngôn Ngữ Nhật khiến em thay đổi năng động và tự tin hơn. Em có may mắn được trải nghiệm 1 kỳ học tại đất nước Nhật Bản. Trong kì học này bên cạnh việc khám phá đất nước, văn hóa Nhật còn là cơ hội để em thay đổi môi trường học tập, phát triển bản thân.”

teacher

Nguyễn Thị Cẩm Nhung

Sinh viên ngành Ngôn Ngữ Nhật - Du học sinh tại Đại học Risso (Nhật Bản)

Bạn sẽ được trải nghiệm gì với ngành Ngôn ngữ Nhật tại Đại học FPT?

Ngôn ngữ Nhật là ngành học thực hành và nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ, văn hóa Nhật Bản. Sinh viên được trang bị tiếng Nhật nền tảng để phân tích, tổng hợp và đánh giá các vấn đề liên quan tới chuyên ngành.

Chương trình đào tạo Ngôn ngữ Nhật tại Đại học FPT được thiết kế dưới sự cố vấn của GS.TS Miyazaki Satoshi - Phó chủ nhiệm khoa Ngôn ngữ học ứng dụng, Giám đốc Viện nghiên cứu Australia thuộc trường Đại học Waseda, Nhật Bản đồng thời là Giám đốc dự án trường Đại học Việt Nhật).

Đến năm học thứ 3, sinh viên lựa chọn chuyên ngành hẹp theo khả năng và sở thích của mình là tiếng Nhật Thương mại và tiếng Nhật Công nghệ Thông tin. Đặc biệt, sinh viên có cơ hội tham gia chương trình trao đổi sinh viên với các trường Đại học tại Nhật Bản kéo dài 2 học kỳ.

Chuyên ngành hẹp:
  • Tiếng Nhật Thương mại
  • Tiếng Nhật Công nghệ Thông tin
  • Học kỳ Học phần Kỹ năng đạt được
    Nền tảng
  • Định hướng + Rèn luyện tập trung
  • Phương pháp học Đại học hiệu quả
  • Vovinam
  • 01-05 Level tiếng Anh (Dựa vào năng lực tiếng Anh đầu vào)
  • Học kỳ tiếng Anh tại nước ngoài
  • Sinh viên có phương pháp học Đại học hiệu quả như: tự học, làm việc nhóm, quản lý thời gian, tối ưu hoá năng lực não bộ cải thiện kết quả học tập.
  • Sinh viên đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 80.
  • Sinh viên tự tin đọc hiểu giáo trình, học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh, giao tiếp thông thạo với giảng viên và sinh viên quốc tế.
  • Sinh viên có tinh thần rèn luyện thể chất, phát triển cá nhân toàn diện.
  • HK1
  • Tiếng Anh 1
  • Tiếng Nhật cơ sở 1/2 (BJL)
  • Tiếng Nhật cơ sở 2/2 (BJL)
  • Võ Vovinam 1-2
  • Sinh viên làm quen với chữ cái, mẫu câu, chữ Hán cơ bản của tiếng Nhật. Sinh viên có thể đọc, viết những câu tiếng Nhật cơ bản, chào hỏi, giao tiếp trong một số tình huống hội thoại hằng ngày.
  • Sinh viên được tiếp tục cung cấp các kiến thức tiếp theo về tiếng Nhật căn bản, giúp sinh viên tăng lượng từ vựng để có thể đọc, viết, giao tiếp ở nhiều tình huống khác nhau trong cuộc sống hằng ngày.
  • Sinh viên sẽ đạt trình độ tương đương trên N5.
  • Giới thiệu cho sinh viên sơ lược về sự hình thành và phát triển môn Vovinam – Việt võ đạo trong nước và thế giới. Xây dựng nền tảng thể lực, kỹ thuật cơ bản.
  • HK2
  • Tiếng Anh 2
  • Tiếng Nhật sơ cấp 1/2
  • Tiếng Nhật sơ cấp 2/2
  • Võ Vovinam 3-4
  • Sinh viên được cung cấp những kiến thức tiếng Nhật ở mức độ Sơ cấp, đồng thời có thêm nhiều từ vựng, nhiều chữ Hán và nhiều mẫu câu để có thể đọc, viết những câu tương đối dài và phức tạp. Đồng thời có thêm nhiều lựa chọn hơn trong hoạt động giao tiếp hằng ngày.
  • Sinh viên sẽ đạt trình độ tương đương N4.
  • Sinh viên được cung cấp kiến thức tiếng Nhật ở mức độ Sơ cấp. Sinh viên có khả năng cách diễn đạt đa dạng, đọc, viết những câu khá dài và phức tạp.
  • HK3
  • Tiếng Anh 3
  • Tiếng Nhật Trung cấp 1/4
  • TTiếng Nhật Trung cấp 2/4
  • Võ Vovinam 5-6
  • Sinh viên được tăng cường khả năng tiếng Anh thông qua các tình huống kinh doanh khác nhau, nguồn học liệu thực tế, tương thích với khung tham chiếu Châu Âu – CEFR.
  • Sinh viên được cung cấp những kiến thức nâng cao về tiếng Nhật – tiếng Nhật Trung cấp. Có khả năng đọc, viết, giao tiếp câu văn dài, phức tạp, trang trọng.
  • HK4
  • Ngữ âm học
  • Tiếng Nhật Trung cấp 3/4
  • Tiếng Nhật Trung cấp 4/4
  • Sinh viên được trang bị những kiến thức tổng quát về ngữ âm tiếng Nhật. Sinh viên nắm được những đặc điểm về âm (nhịp, phách…) và những lưu ý khi phát âm để từ đó chỉnh sửa phát âm của bản thân cũng như làm cơ sở cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu về sau.
  • Sinh viên tiếp tục được cung cấp những kiến thức nâng cao về tiếng Nhật – tiếng Nhật Trung cấp.
  • Sinh viên sẽ đạt trình độ tương đương N3.
  • HK5
  • Kỹ năng phiên dịch
  • Kỹ năng biên dịch
  • Giao tiếp trong kinh doanh
  • Lựa chọn chuyên sâu 1: Chu trình phát triển phần mềm
  • Kỹ năng làm việc nhóm
  • Sinh viên có kiến thức cơ bản về hoạt động dịch, kỹ năng cần thiết khi tiến hành hoạt động phiên dịch tiếng Nhật.
  • Sinh viên có kiến thức, kỹ năng chuyên về giao tiếp bằng tiếng Nhật của sinh viên trong nhiều tình huống giao tiếp khác nhau (công sở, giao tiếp qua email, điện thoại).
  • Sinh viên được cung cấp những khái niệm cơ bản về hệ thống máy tính, quy trình phát triển phần mềm, các loại tài liệu sử dụng trong dự án phát triển phần mềm.
  • Sinh viên có kỹ năng làm việc nhóm trong các tình huống phức tạp, lãnh đạo thành viên hiệu quả.
  • HK6 Sinh viên làm việc thực tế tại doanh nghiệp Sinh viên học tập / làm việc nghiệp tại Nhật Bản trong 6 tháng.
    HK7
  • Dẫn luận ngôn ngữ (tiếng Việt)
  • Ngữ pháp và từ vựng tiếng Nhật
  • Nhật Bản học
  • Tự chọn chuyên sâu 1: Môi trường kinh doanh
  • Sinh viên được cung cấp kiến thức về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa, giữa ngôn ngữ và tư duy. Sinh viên có kiến thức về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ dụng để hiểu một ngôn ngữ và đối chiếu với các ngôn ngữ khác.
  • Sinh viên hiểu cấu trúc, đặc điểm ngữ pháp của tiếng Nhật, nắm được lượng từ chuyên môn về ngữ pháp, các loại từ, mối quan hệ của từ vựng với xã hội và sự thay đổi của nó.
  • Sinh viên được cung cấp kiến thức khái quát về đất nước Nhật Bản (địa lý, khí hậu, văn hóa, lễ hội…) trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng để sống và học tập tại Nhật Bản an toàn, hội nhập nhanh.
  • Sinh viên hiểu về kinh tế học (cung, cầu, chi phí, cơ hội) các thuật ngữ chuyên môn về kinh tế.
  • HK8
  • Thực hành phiên dịch nâng cao
  • Thực hành biên dịch nâng cao
  • Lựa chọn chuyên sâu 2: Nguyên lý quản trị
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học
  • Sinh viên có khả năng phiên dịch tiếng Nhật ở các tình huống, chủ đề cụ thể.
  • Sinh viên được cung cấp các vấn đề quản trị cơ bản, các kiến thức cơ bản về chuyên ngành. Sinh viên sẽ chủ động trong việc tìm hiểu và tiếp thu kiến thức, phát huy tinh thần tích cực trong hoạt động nhóm.
  • Sinh viên có khả năng viết một báo cáo kết thúc môn học, luận văn tốt nghiệp, bài nghiên cứu khoa học, văn bản học thuật bằng tiếng Nhật.
  • HK9
  • Lựa chọn chuyên sâu 4: Quản trị dự án
  • Khóa luận tốt nghiệp
  • Sinh viên biết cách quản trị dự án thành công.
  • Sinh viên có trình độ Nhật ngữ N2, tự tin làm việc tại Nhật Bản và các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam.
  • Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Nhật tại Đại học FPT

    Triển vọng nghề nghiệp

      Từ năm 2016, Việt Nam thu hút thêm 2 tỷ USD từ hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp Nhật Bản, đưa tổng giá trị đầu tư của các doanh nghiệp Nhật Bản vào Việt Nam đạt 42 tỷ USD. Nhật Bản đứng thứ 2 trong 142 quốc gia đầu tư FDI vào Việt Nam. Xu thế hợp tác giữa hai quốc gia đang trên đà phát triển, mở ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên thành thạo ngôn ngữ Nhật Bản.

      Tập đoàn FPT là đối tác của nhiều doanh nghiệp Nhật Bản như Hitachi, Panasonic, Toshiba, Fujitsu, Nissen… Điều này đòi hỏi một lượng lớn nguồn nhân lực chất lượng cao và thấu hiểu văn hóa hai quốc gia để cùng nhau phát triển. Sau khi tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Nhật tại Đại học FPT, sinh viên có thể trở thành:

    • Phiên dịch, biên dịch tiếng Nhật
    • Chuyên viên giao thương mại hoặc hướng dẫn giao dịch với các đối tác Nhật Bản
    • Điều phối viên, Quản trị dự án, chuyên viên làm việc tại các doanh nghiệp có đối tác là doanh nghiệp Nhật Bản.
    • Kỹ sư Cầu nối Nhật Bản

    Đại học FPT tuyển sinh ngành Ngôn ngữ Nhật 2018

    Ngành đào tạo

    Khối ngành Ngành Mã ngành
    Khoa học kỹ thuật 1.    Kỹ thuật phần mềm 7480103
    2.    An toàn thông tin 7480202
    3.    Khoa học máy tính 7480101
    Kinh tế - Xã hội 4.    Quản trị Kinh doanh 7340101
    5.    Quản trị khách sạn 7810201
    6.    Kinh doanh quốc tế 7340120
    7.    Truyền thông đa phương tiện 7320104
    8.    Ngôn ngữ Anh 7220201
    9.    Ngôn ngữ Nhật 7220209
    Mỹ thuật ứng dụng 10.  Thiết kế đồ họa 7210403

     

    Phương thức thi tuyển

    1. Nội dung bài thi, cấu trúc bài thi, thời gian làm bài và thang điểm

    1.1 Nội dung bài thi

    Các thí sinh sẽ thực hiện các bài thi bằng ngôn ngữ Tiếng Việt, chi tiết như sau:

      • Bài thi 1 nhằm đánh giá năng lực phổ thông nền tảng và năng lực chuyên biệt có liên quan đến ngành học đăng ký dự thi.
      • Bài thi 2 nhằm đánh giá năng lực nghị luận thông qua một bài luận có chủ đề thông dụng và gần gũi với học sinh đã hoàn thành chương trình trung học.

    1.2 Cấu trúc bài thi

    Khối ngành Ngành Bài thi 1 Bài thi 2
    Khoa học kỹ thuật

    Kỹ thuật phần mềm

    An toàn thông tin

    Kỹ năng tính toán

    Tính đầy đủ của dữ kiện

    Logic

    Nghị luận
     

    Kinh tế – Xã hội

    Quản trị kinh doanh

    Kinh doanh quốc tế

    Quản trị khách sạn

    Truyền thông đa phương tiện

    Ngôn ngữ Anh

    Ngôn ngữ Nhật

    Kỹ năng tính toán

    Tính đầy đủ của dữ kiện

    Năng lực xúc cảm

    Kiến thức xã hội

    Logic

    Nghị luận
    Mỹ thuật ứng dụng Thiết kế đồ hoạ Kỹ năng tính toán

    Tính đầy đủ của dữ kiện

    Năng khiếu đồ hoạ

    Nghị luận

    1.3 Thời gian làm  bài: 180 phút

      • Bài thi số 1: 120 phút
      • Bài thi số 2: 60 phút

    1.4 Thang điểm: tổng điểm tối đa: 105 điểm

      • Bài thi số 1: 90 điểm
      • Bài thi số 2: 15 điểm

    2. Kết quả thi tuyển

    2.1 Điểm chuẩn trúng tuyển sẽ được công bố cho từng ngành theo từng đợt thi. Kết quả trúng tuyển có giá trị trong 2 năm.

    2.2 Điều kiện xét chuyển ngành (giữa các khối ngành):

    Thí sinh đạt mức điểm thi tuyển một khối ngành trên 20% so với điểm chuẩn của khối ngành đó thì có thể chuyển sang khối ngành khác (ví dụ điểm chuẩn thi tuyển là 60 điểm thì cần đạt tối thiểu để chuyển ngành là 72 điểm). Riêng khối ngành Mỹ thuật ứng dụng không áp dụng các điều kiện chuyển ngành.

    3. Lịch trình thi tuyển:

    • Ngày thi: 15/07/2018
    • Hạn đăng ký dự thi: 13/07/2018
    • Thông báo phòng thi, số báo danh và địa điểm thi trên website của Trường: 9:30 sáng ngày 13/07/2018
    • Hoàn thiện thủ tục đăng ký và điều chỉnh thông tin (nếu có):14/07/2018

    4. Hồ sơ đăng ký dự thi

    5. Địa điểm đăng ký

    • Địa điểm: Trường Đại học FPT - Toà nhà Innovation, Công viên phần mềm Quang Trung, P.Tân Chánh Hiệp, Q.12, Tp.HCM
    • Điện thoại: (028) 73005588
    • Email: daihoc.hcm@fpt.edu.vn

    6. Quy chế tuyển sinh 2018

    Thí sinh đạt kết quả học tập THPT khá giỏi hoặc có điểm cao trong kỳ thi THPT QG có thể tham gia đăng ký miễn thi sơ tuyển vào Trường Đại học FPT bằng hình thức xét tuyển học bạ hoặc bằng điểm thi THPT QG.

    1. Hồ sơ đăng ký miễn thi sơ tuyển theo kết quả Học bạ THPT
      • Phiếu đăng ký Đại học FPT;
      • 01 bản photo hoặc bản scan Học bạ THPT;
      • 01 bản photo hoặc bản scan CMND;
      • 01 ảnh 3×4 hoặc bản scan ảnh 3×4;
      • Lệ phí xét tuyển 100,000 VNĐ.

    2. Hồ sơ đăng ký miễn thi sơ tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia 2018

      • Phiếu đăng ký Đại học FPT;
      • 01 bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia 2018;
      • 01 bản photo hoặc bản scan CMND;
      • 01 ảnh 3×4 hoặc bản scan ảnh 3×4;
      • Lệ phí xét tuyển 100,000đ.

    3. Địa điểm đăng ký

      • Địa điểm: Trường Đại học FPT - Toà nhà Innovation, Công viên phần mềm Quang Trung, P.Tân Chánh Hiệp, Q.12, Tp.HCM
      • Điện thoại: (028) 73005588
      • Email: daihoc.hcm@fpt.edu.vn

    4. Quy chế tuyển sinh 2018

    Các tổ hợp môn xét tuyển theo kết quả học bạ THPT và điểm thi QG

    Ngành Mã ngành Tổ hợp môn xét tuyển
    Kỹ thuật phần mềm 7480103 D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

    A00: Toán, Vật lý, Hoá học

    A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

    D90: Toán, Tiếng Anh, KHTN

    An toàn thông tin 7480202
    Khoa học máy tính 7480101
    Quản trị kinh doanh 7340101 D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

    A00: Toán, Vật lý, Hoá học

    A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

    D96: Toán, Tiếng Anh, KHXH

    Quản trị khách sạn 7810201
    Kinh doanh quốc tế 7340120
    Ngôn ngữ Anh 7220201
    Ngôn ngữ Nhật 7220209
    Truyền thông đa phương tiện 7320104
    Thiết kế đồ họa 7210403

    Đăng ký

    Vui lòng nhập đủ thông tin