Triển vọng nghề nghiệp

Sinh viên ngành An toàn Thông tin có năng lực quản trị thông tin trong thời đại 4.0, thông thạo kiến thức ngành nghề, kỹ năng làm việc chuyên nghiệp.

 

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên làm việc tại các Trung tâm ứng phó sự cố thông tin; Trung tâm bảo mật an toàn thông tin; Các doanh nghiệp/cơ quan có sử dụng Hệ thống thông tin với các công việc chính Bảo mật hệ thống thông tin; Pháp chứng kỹ thuật số và ứng phó sự cố; Quản trị an toàn thông tin.

 

Các vị trí cử nhân ngành An toàn Thông tin đảm nhiệm là Chuyên viên vận hành hệ thống thông tin; Chuyên viên quản trị bảo mật máy chủ và mạng; Chuyên viên bảo mật cơ sở dữ liệu; Chuyên viên phân tích, tư vấn, thiết kế hệ thống thông tin đảm bảo an toàn; Chuyên viên kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin cho mạng và hệ thống; Chuyên gia rà soát lỗ hổng, điểm yếu và xử lý sự cố an toàn thông tin; Chuyên gia lập trình và phát triển ứng dụng đảm bảo an toàn thông tin; Chuyên gia phân tích mã độc và ứng cứu khẩn cấp sự cố máy tính và Chuyên gia chính sách bảo mật thông tin.

 

Học ngành này - Làm nghề gì?

  • Chuyên viên bảo mật cơ sở dữ liệu

  • Chuyên viên lập trình website

  • Chuyên viên lập trình ứng dụng, phần mềm

  • Chuyên gia tư vấn an toàn thông tin

  • Chuyên viên điều tra tội phạm mạng

  • Chuyên viên quản trị bảo mật mạng và hệ thống

  • Chuyên viên thiết kế hệ thống thông tin

  • Chuyên gia phát triển phần mềm nhúng

  • Chuyên viên phát triển phần cứng

  • Chuyên viên kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin

  • Chuyên gia rà soát lỗ hổng, điểm yếu

  • Chuyên gia xử lý sự cố an toàn thông tin

VÌ SAO HƠN 35.000 SINH VIÊN LỰA CHỌN ĐH FPT?

100% Sinh viên được nhà tuyển dụng chào đón
100% Sinh viên được học tập bằng tiếng Anh
100% Sinh viên có học kỳ nước ngoài và trải nghiệm quốc tế
 
 
10% Cựu sinh viên làm việc tại nước ngoài
9.8% Cựu sinh viên trở thành lãnh đạo, quản lý
5% Sinh viên khởi nghiệp
 

Lộ trình đào tạo

Giai đoạnChuyên ngành hẹp & Khóa luận tốt nghiệp
 
Giai đoạnĐào tạo trong doanh nghiệp
 
 
Giai đoạnCơ sở ngành
 
Giai đoạnNền tảng
 
 
3 năm ++(3 học kỳ/ năm)

Đào tạo khác biệt

Là thành viên tập đoàn hàng đầu về công nghệ, sinh viên Đại học FPT cập nhật liên tục những xu hướng công nghệ mới nhất, nâng cao năng lực cạnh tranh cao trên thị trường nhân lực toàn cầu.

 

Chương trình đào tạo cử nhân ngành An toàn Thông tin tại Đại học FPT được thiết kế căn cứ chuẩn ACM, ABET, VINASA (*), các chuẩn học thuật - nghề nghiệp toàn cầu với sự tư vấn của các chuyên gia và doanh nghiệp danh tiếng như Tập đoàn FPT, Tập đoàn IBM… Sinh viên sử dụng giáo trình toàn cầu, cập nhật liên tục xu hướng quốc tế.

 

Đội ngũ Giảng viên có kinh nghiệm và chuyên môn cao với trình độ Tiến sĩ, Thạc sĩ. Định hướng “Industry Relevant”, sinh viên được đào tạo trong doanh nghiệp, hướng dẫn bởi các chuyên gia hàng đầu. Lãnh đạo ưu tú của các doanh nghiệp danh tiếng là diễn giả trong các hội thảo, cố vấn trong các cuộc thi về An toàn Thông tin tại Đại học FPT. 100% sinh viên tham gia Học kỳ Đào tạo trong doanh nghiệp và thực hiện Khoá luận tốt nghiệp. Chương trình đào tạo ngành An toàn Thông tin của Đại học FPT tích hợp kiến thức và kỹ năng, sinh viên nhanh chóng thích nghi với môi trường doanh nghiệp.

 

Sinh viên đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu tương đương IELTS 6.0 trước khi bước vào các học kỳ chuyên ngành với 3 định hướng: Bảo mật thông tin - Đảm bảo thông tin/Dữ liệu doanh nghiệp được an toàn (Information Security), An ninh mạng - Đảm bảo thông tin/ Dữ liệu doanh nghiệp trên không gian mạng được an toàn (Cyber Security) và An toàn thông tin - Đưa ra các chính sách bảo mật, các giải pháp vận hành/phòng ngừa tấn công mạng theo nhu cầu của doanh nghiệp (Information Assurance).

 

(*) ACM: Association for Computing Machinery.
ABET: Accreditation Board for Engineering and Technology

 
 

Chương trình đào tạo

Học kỳ học phầnkỹ năng đạt được
Nền tảng
  • Tuần lễ định hướng

  • Tháng rèn luyện tập trung

  • Vovinam

  • 01-05 Level tiếng Anh (Dựa vào năng lực tiếng Anh đầu vào)

  • Học kỳ tiếng Anh tại nước ngoài

  • Sinh viên có phương pháp học Đại học hiệu quả như: tự học, làm việc nhóm, quản lý thời gian, tối ưu hoá năng lực não bộ cải thiện kết quả học tập.

  • Sinh viên đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 80.

  • Sinh viên tự tin đọc hiểu giáo trình, học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh, giao tiếp thông thạo với giảng viên và sinh viên quốc tế.

  • Sinh viên có tinh thần rèn luyện thể chất, phát triển cá nhân toàn diện.

Học kỳ 1
  • Nhập môn khoa học máy tính
  • Tổ chức và Kiến trúc máy tính
  • Cơ sở lập trình
  • Toán cho ngành kỹ thuật
  • Kỹ năng học tập đại học 
  • Vovinam 2 
 
  • Sinh viên có bức tranh tổng thể về CNTT thông qua các khái niệm cơ bản: lịch sử phát triển, công cụ, kiến trúc phần cứng, phần mềm, hệ điều hành, mạng và Internet, cấu trúc dữ liệu...
  • Sinh viên tìm hiểu về kiến trúc và tổ chức máy tính: bao gồm các chủ đề về thiết kế vật lý của máy tính (tổ chức) và thiết kế lôgic của máy tính (kiến trúc). 
  • Sinh viên được học về các ngôn ngữ lập trình, ngôn ngữ C; quá trình phát triển phần mềm; lập trình căn bản dùng C.
  • Sinh viên được tăng cường các kiến thức cơ bản của giải tích và đại số tuyến tính và các ứng dụng của chúng trong khoa học, kỹ thuật.
  • Sinh viên được trang bị phương pháp học đại học hiệu quả.
 
Học kỳ 2
  • Hệ điều hành
  • Mạng máy tính
  • Lập trình hướng đối tượng
  • Toán rời rạc
  • Kỹ năng giao tiếp và cộng tác
  • Vovinam 3
  • Sinh viên được giới thiệu về hệ điều hành,  nắm được các kiến thức về hệ thống mạng máy tính, kiến trúc mạng, các mô hình tham chiếu, các giao thức, họ giao thức TCP/IP, một số kiến thức cơ bản về an ninh mạng. 
  • Sinh viên có kiến thức nền tảng toán học cho khoa học máy tính. 
  • Sinh viên được trang bị kỹ năng làm việc nhóm, bao gồm cả cách làm việc, triển khai, trao đổi các chiến lược và giao tiếp trong nhóm hiệu quả. 
 
Học kỳ 3
  • Các hệ cơ sở dữ liệu
  • Nhập môn An toàn thông tin
  • Thực hành OOP với Java
  • Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
  • Ngoại ngữ 2  : Tiếng Nhật 1
 
  • Sinh viên có kiến thức về các hệ cơ sở dữ liệu với các mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ. 
  • Sinh viên được thực hành các bài lập trình hướng đối tượng với ngôn ngữ Java.
  • Sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản về cấu trúc dữ liệu và các thuật toán được cài đặt cho các cấu trúc dữ liệu, sử dụng ngôn ngữ Java để minh họa. 
  • Sinh viên sử dụng Tiếng Nhật ở mức độ căn bản: đọc, viết, giao tiếp ở môi trường làm việc.
Học kỳ 4
  • Tiếng Nhật sơ cấp 2 – Định hướng công nghiệp
  • Nhập môn Kỹ thuật Phần mềm
  • Mạng máy tính
  • Phát triển ứng dụng Java Web
  • Xác xuất thống kê
 
  • Sinh viên sử dụng Tiếng Nhật ở mức độ căn bản: đọc, viết, giao tiếp ở môi trường làm việc.
  • Sinh viên nắm vững quy trình phát triển phần mềm, bao gồm các quy trình sử dụng trong ngành công nghệ phần mềm: Water Fall, Spiral, Interative Development, Agile.
  • Sinh viên sử dụng thông thạo ngôn ngữ thiết kế phần mền UML.
 
Học kỳ 4
  • Lập trình hệ thống
  • Mật mã ứng dụng
  • Internet vạn vật
  • Xác suất thống kê
  • Ngoại ngữ 2  : Tiếng Nhật 2
 
  • Sinh viên có kiến thức về thiết kế và viết các chương trình máy tính cho phép phần cứng máy tính.
  • Sinh viên hiểu về mật mã, khoa học tạo và phá mã và mật mã.
  • Sinh viên có kiến thức chung về các tiến trình và vòng đời trong Kỹ thuật phần mềm và quản lý các dự án.
  • Sinh viên được tiếp cận với các kiến thức cơ bản của Internet vạn vật.
  • Sinh viên sử dụng Tiếng Nhật ở mức độ nâng cao: đọc, viết, giao tiếp ở môi trường làm việc.
 
Học kỳ 5
  • Quản trị rủi ro trong hệ thống thông tin
  • Phát triển chính sách ATTT
  • Hệ thống nguồn mở và quản trị mạng
  • Quản trị dự án
  • Luật không gian mạng và đạo đức CNTT
 
  • Sinh viên biết cách đánh giá và quản lý rủi ro dựa trên việc xác định mức độ rủi ro chấp nhận được cho các hệ thống thông tin.
  • Sinh viên được giới thiệu về mạng máy khách / máy chủ nguồn mở, các khái niệm bảo mật và bảo mật thông tin cơ bản.
  • Sinh viên biết cách Quản trị dự án nói chung và dự án CNTT nói riêng một cách hiệu quả. 
  • Sinh viên nắm vững các vấn đề liên quan đến đạo đức của người làm CNTT và người dùng CNTT, sở hữu trí tuệ, an toàn và bảo mật, tội phạm máy tính và Internet…
 
Học kỳ 6
  • Thực tập làm việc thực tế tại doanh nghiệp
  • Sinh viên làm việc thực tế từ 4 – 8 tháng tại các công ty thành viên thuộc tập đoàn FPT hoặc hơn 300 doanh nghiệp là đối tác của tập đoàn FPT trên toàn thế giới.
Học kỳ 7
  • Phân tích mã độc và kỹ thuật dịch ngược
  • Điều tra số 
  • Phương pháp nghiên cứu
  • Môn chuyên ngành tự chọn 1
  • Môn chuyên ngành tự chọn 2
  • Sinh viên tiếp cận với các kiến thức và kỹ năng cần thiết để trở thành người điều tra tội phạm mạng.
  • Sinh viên được trang bị một số phương pháp nghiên cứu hữu ích, điểm mạnh và điểm yếu của các phương pháp luận, các thức thiết kế và thực hiện dự án nghiên cứu để sinh viên có thể tự thực hiện các dự án nghiên cứu sau này.
 
Học kỳ 8
  • Thâm nhập thử và phòng thủ
  • Môn chuyên ngành tự chọn 3
  • Môn chuyên ngành tự chọn 4
  • Môn chuyên ngành tự chọn 5
 
  • Sinh viên học cách phòng thủ tin tặc bằng cách áp dụng các kỹ thuật hack như chính các hacker mũ đen. 
  • Sinh viên lên ý tưởng, lập kế hoạch và hoàn thành những dự án trong sự định hướng, hỗ trợ của giảng viên.
 

BẠN CÓ PHÙ HỢP VỚI NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN?

<br>


VÌ SAO NÊN CHỌN NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN
TẠI ĐẠI HỌC FPT?

bạn đã sẵn sàng để trở thành sinh viên đại học fpt?

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN TUYỂN SINH

Họ và tên *
Số điện thoại *
Tỉnh thành *
Trường *
Chuyên ngành *
Nơi đăng ký *